Người làm luật Việt Nam có thể làm việc trong môi trường quốc tế ở nhiều nơi mà không nhất thiết phải ra nước ngoài: tổ chức hành nghề luật có khách hàng nước ngoài, bộ phận pháp chế của công ty đa quốc gia, tổ chức quốc tế và dự án hợp tác, trung tâm trọng tài, hiệp hội ngành hàng làm việc với thị trường xuất khẩu. Điểm chung là bạn làm việc hằng ngày bằng ngoại ngữ, với đồng nghiệp hoặc đối tác đến từ hệ thống pháp luật khác, và phải giải thích luật Việt Nam cho người không quen với nó.
Bài này mô tả từng loại nơi làm, một ngày làm việc trông thế nào, năng lực cần có và lộ trình chuẩn bị từ thời sinh viên. Bài không nêu tên tổ chức hay chương trình cụ thể và không bàn thu nhập. Ngành học luật quốc tế ở bậc đại học đã có bài riêng; ở đây là câu chuyện nghề sau khi ra trường.
Môi trường quốc tế gồm những nơi nào
Tổ chức hành nghề luật có khách hàng nước ngoài. Gồm các công ty luật Việt Nam có nhóm tư vấn đầu tư, thương mại quốc tế, và các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam. Việc thường gặp là tư vấn nhà đầu tư nước ngoài, giao dịch mua bán doanh nghiệp, hợp đồng tài trợ dự án.
Pháp chế của công ty đa quốc gia. Bạn làm việc trong một tập đoàn có trụ sở ở nước khác, báo cáo cho cấp trên ở khu vực hoặc trụ sở chính. Phần lớn việc là áp chính sách chung của tập đoàn vào luật Việt Nam và giải thích luật Việt Nam cho người ở nước ngoài.
Tổ chức quốc tế và dự án hợp tác. Các tổ chức quốc tế, cơ quan hợp tác phát triển và dự án do họ tài trợ cần người hiểu luật Việt Nam để hỗ trợ xây dựng chính sách, góp ý văn bản, nghiên cứu pháp luật so sánh.
Trọng tài và giải quyết tranh chấp quốc tế. Trung tâm trọng tài trong nước có nhiều vụ có yếu tố nước ngoài; tổ chức hành nghề luật đại diện khách hàng Việt Nam trong trọng tài ở nước ngoài cũng cần người làm.
Làm việc ở nước ngoài. Một số người làm luật Việt Nam làm cho văn phòng nước ngoài ở vị trí tư vấn về Việt Nam, hoặc làm ở tổ chức khu vực. Con đường này thường đòi bằng cấp và kinh nghiệm phù hợp với nước sở tại.
Một ngày làm việc khác gì so với làm luật thuần trong nước
Ví dụ giả định một ngày của một luật sư trẻ ở nhóm tư vấn đầu tư: buổi sáng đọc email từ khách hàng ở châu Âu gửi lúc đêm, trả lời các câu hỏi ngắn và xếp việc trong ngày. Giữa buổi họp nội bộ bằng tiếng Việt về một hồ sơ xin chủ trương đầu tư. Buổi chiều viết bản ghi nhớ tiếng Anh giải thích một quy định mới cho khách hàng không biết tiếng Việt, kèm bảng so sánh với cách làm ở nước họ. Buổi tối có cuộc gọi với luật sư nước ngoài phụ trách phần luật của nước đó.
Khác biệt lớn nhất không nằm ở ngôn ngữ mà ở việc phải dịch cả tư duy pháp lý. Người nước ngoài thường hỏi "điều này có bắt buộc không, nếu không làm thì hậu quả là gì", trong khi văn bản Việt Nam có thể dùng những từ như "khuyến khích", "theo hướng dẫn". Giải thích đúng mức độ chắc chắn, không phóng đại cũng không xem nhẹ, là kỹ năng cốt lõi.
Nhịp làm việc cũng khác: giờ làm có thể kéo dài vì múi giờ, tài liệu được trao đổi theo chuẩn trình bày chặt chẽ, mỗi thay đổi trong bản thảo được theo dõi cẩn thận. Người quen làm việc linh hoạt kiểu gọi điện là xong thường mất một thời gian để thích nghi.
Năng lực cần có và cách kiểm tra mình
Bảng dưới liệt kê các năng lực thường được nhà tuyển dụng trong môi trường quốc tế quan tâm, kèm cách tự kiểm tra đơn giản.
| Năng lực | Biểu hiện trong công việc | Cách tự kiểm tra |
|---|---|---|
| Ngoại ngữ pháp lý | Đọc và soạn hợp đồng, thư tư vấn, trả lời email nhanh | Viết một thư tư vấn một trang bằng ngoại ngữ trong một giờ |
| Hiểu luật Việt Nam thật chắc | Giải thích được vì sao, không chỉ là gì | Giải thích một quy định cho người không học luật Việt Nam |
| Tư duy so sánh | Nhận ra khái niệm nào ở hai hệ thống tương đương, khái niệm nào chỉ giống tên | Liệt kê ba thuật ngữ dễ dịch sai giữa hai hệ thống |
| Viết có cấu trúc | Bản ghi nhớ có tóm tắt đầu trang, kết luận rõ | Nhờ người khác đọc trong hai phút và nói lại kết luận |
| Làm việc nhóm đa văn hoá | Phối hợp với đồng nghiệp ở nhiều nước, nhiều múi giờ | Đã từng làm dự án nhóm với người nước ngoài chưa |
| Cẩn trọng với tài liệu | Theo dõi phiên bản, đánh dấu sửa đổi, lưu trữ đúng quy trình | Kiểm tra lại một tài liệu mình nộp gần nhất có lỗi phiên bản không |
Năng lực thứ hai hay bị xem nhẹ. Nhiều người giỏi ngoại ngữ nhưng hiểu luật Việt Nam chưa chắc, nên khi bị khách hàng hỏi vặn thì lúng túng. Ở môi trường quốc tế, bạn được tuyển chính vì bạn hiểu luật Việt Nam.
Ví dụ giả định: hai năm đầu ở pháp chế một công ty đa quốc gia
Linh tốt nghiệp luật ở Hà Nội, làm hai năm ở một công ty luật trong nước rồi chuyển sang bộ phận pháp chế của một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có trụ sở ở châu Á. Bộ phận ở Việt Nam chỉ có ba người, cấp trên trực tiếp của cô ngồi ở văn phòng khu vực.
Tháng đầu tiên, Linh nhận ra phần lớn việc không phải soạn hợp đồng mà là trả lời câu hỏi từ khu vực: chính sách tặng quà khách hàng của tập đoàn có trái luật Việt Nam không, quy trình xin ý kiến người lao động trước khi đổi nội quy mất bao lâu, chương trình khuyến mại dự kiến có phải đăng ký không. Mỗi câu trả lời phải ngắn, bằng tiếng Anh, nêu rõ mức rủi ro và việc cần làm.
Năm thứ hai, cô được giao làm đầu mối khi tập đoàn ban hành một bộ quy tắc ứng xử mới toàn cầu. Việc của cô là đối chiếu từng mục với luật Việt Nam, đánh dấu chỗ cần điều chỉnh, rồi cùng bộ phận nhân sự tổ chức đào tạo cho nhân viên. Linh kể rằng kỹ năng cô dùng nhiều nhất không phải ngoại ngữ, mà là khả năng đọc chính sách chung của tập đoàn rồi biến nó thành những việc cụ thể làm được ở Việt Nam.
Giới hạn hành nghề giữa luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài
Làm trong môi trường quốc tế không có nghĩa là được tư vấn mọi loại luật. Luật sư Việt Nam tư vấn luật Việt Nam; muốn hành nghề luật của nước khác thường phải đáp ứng điều kiện của nước đó. Ngược lại, luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam bị giới hạn khi tư vấn pháp luật Việt Nam, và các hình thức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được Luật Luật sư quy định riêng. Chi tiết điều kiện thuộc chủ đề tư cách hành nghề, bạn nên đọc ở văn bản gốc.
Trong một giao dịch có yếu tố nước ngoài, ranh giới này quyết định cách chia việc: luật sư Việt Nam lo phần thủ tục, giấy phép, ý kiến pháp lý về luật Việt Nam; luật sư nước ngoài lo phần luật của nước họ hoặc luật được chọn áp dụng cho hợp đồng. Người làm luật trẻ cần biết rõ phần mình ký tên chịu trách nhiệm đến đâu, tránh trả lời câu hỏi về luật nước ngoài như thể đó là ý kiến chuyên môn.
Ở bộ phận pháp chế công ty đa quốc gia cũng vậy. Bạn thường là người duy nhất trong nhóm khu vực hiểu luật Việt Nam, nên dễ bị hỏi cả những câu ngoài chuyên môn. Biết nói "phần này cần hỏi luật sư của nước đó" là dấu hiệu chuyên nghiệp.
Lộ trình chuẩn bị từ thời sinh viên
Không cần đợi ra trường mới bắt đầu. Một lộ trình gợi ý cho sinh viên muốn đi hướng quốc tế:
- Năm nhất, năm hai: học chắc môn nền luật Việt Nam, đồng thời luyện ngoại ngữ đều đặn, ưu tiên đọc và viết.
- Năm hai, năm ba: chọn các môn tư pháp quốc tế, công pháp quốc tế, luật thương mại quốc tế; tham gia một cuộc thi phiên toà giả định hoặc nhóm nghiên cứu có dùng ngoại ngữ.
- Năm ba: thực tập ở nơi có việc với yếu tố nước ngoài, dù chỉ ở vị trí hỗ trợ dịch, tổng hợp tài liệu.
- Năm tư: viết khoá luận có phần so sánh với pháp luật nước ngoài, dùng tài liệu gốc bằng ngoại ngữ.
- Sau khi ra trường: làm vài năm ở môi trường có yếu tố nước ngoài trước khi tính tới học tiếp ở nước ngoài.
Cuộc thi phiên toà giả định quốc tế là trải nghiệm nhiều người trong nghề đánh giá cao, vì nó buộc bạn đọc sâu, viết bản trình bày dài và tranh luận bằng ngoại ngữ trước người chấm có kinh nghiệm.
Va chạm văn hoá làm việc hay gặp
Mức độ trực tiếp khi góp ý. Đồng nghiệp nước ngoài có thể sửa bài rất thẳng, không rào đón. Đừng coi đó là chê bai cá nhân; ngược lại, khi bạn thấy vấn đề trong bản thảo của người khác, cũng nên nói rõ thay vì vòng vo.
Kỳ vọng về thời hạn. Câu "gửi trong hôm nay" thường có nghĩa trước cuối giờ làm của người nhận, có khi theo múi giờ của họ. Hỏi rõ thời điểm cụ thể giúp tránh hiểu lầm.
Mức độ chắc chắn trong câu trả lời. Khách hàng nước ngoài muốn biết rủi ro ở mức nào: thấp, trung bình, cao, và vì sao. Câu trả lời kiểu "tuỳ cơ quan" mà không giải thích sẽ không được chấp nhận.
Ghi chép và xác nhận bằng văn bản. Mọi thoả thuận miệng trong cuộc gọi nên được xác nhận lại bằng email ngắn. Thói quen này bảo vệ cả bạn lẫn khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Không giỏi tiếng Anh có làm luật trong môi trường quốc tế được không?
Rất khó ở phần lớn vị trí, vì công việc hằng ngày dùng ngoại ngữ. Tuy vậy, một số môi trường làm việc với đối tác dùng tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung, tiếng Pháp. Người giỏi một trong các ngôn ngữ đó có lợi thế riêng trong nhóm khách hàng tương ứng.
Làm cho tổ chức quốc tế có cần bằng thạc sĩ không?
Nhiều vị trí chuyên môn ở tổ chức quốc tế yêu cầu bằng sau đại học kèm kinh nghiệm. Yêu cầu cụ thể ghi trong thông báo tuyển dụng của từng vị trí, nên đọc kỹ trước khi lên kế hoạch học.
Pháp chế công ty đa quốc gia có cần thẻ luật sư không?
Thường không bắt buộc với vị trí pháp chế, nhưng một số công ty ưu tiên người có thẻ hoặc đã làm ở tổ chức hành nghề luật. Nếu muốn đại diện công ty trong tố tụng với tư cách luật sư thì cần đáp ứng điều kiện hành nghề.
Sinh viên nên tham gia phiên toà giả định quốc tế hay trong nước?
Cả hai đều có giá trị. Cuộc thi trong nước giúp chắc luật Việt Nam và kỹ năng tranh tụng; cuộc thi quốc tế luyện ngoại ngữ, nghiên cứu và lập luận theo chuẩn quốc tế. Nếu muốn đi hướng quốc tế, nên thử ít nhất một cuộc thi quốc tế.
Làm luật quốc tế có phải xa gia đình nhiều không?
Phần lớn công việc có yếu tố nước ngoài làm được ngay tại Việt Nam. Đi công tác hoặc làm việc ở nước ngoài chỉ chiếm phần lớn ở một số vị trí như tổ chức khu vực hoặc trọng tài quốc tế. Giờ làm theo múi giờ khác có khi ảnh hưởng tới sinh hoạt hơn là việc đi xa.